Thủ tục cấp mới thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh, Bộ Công An - CHI TIẾT NHẤT

14/12/2020

THỦ TỤC CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH, BỘ CÔNG AN

I. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

II. Cách thức thực hiện:

1. Quy trình

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:

+) 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

+) 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+) Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

+) Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

- Thời gian nộp hồ sơ:

+) Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).  

Bước 3: Nhận kết quả:

- Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).

- Thời gian trả kết quả:

+) Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật). 

2. Hồ sơ gồm có

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+) Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, mẫu NA7 đối với cá nhân);

+) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (mẫu NA8)

+) Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động, giấy xác nhận là Trưởng Văn phòng đại diện, thành viên Hội đồng quản trị hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú;

+) 02 ảnh cỡ 3x4 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

+ Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);

+ Bản khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8);

- Hồ sơ pháp nhân của doanh nghiệp:

Cơ quan, tổ chức khi đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cần phải nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

+) Giấy phép hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức (có công chứng);

+) Văn bản đăng ký hoạt động của tổ chức (có công chứng) do cơ quan có thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp;

+) Văn bản giới thiệu, con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức (Mẫu NA16)

Việc nộp hồ sơ trên chỉ thực hiện một lần. Khi có thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý Xuất nhập cảnh để bổ sung hồ sơ.

- Thời hạn giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ tạm trú.

- Lệ phí (nếu có)

3. Những trường hợp người nước ngoài không được cấp thẻ tạm trú

Người nước ngoài nhập cảnh có mục đích hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, và không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh” quy định tại, thì được xem xét cấp thẻ tạm trú có giá trị từ 1 năm đến 3 năm. Trong những trường hợp sau đây thì không cấp thẻ tạm trú:

a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;

b) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;

c) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;

d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

 

Cùng danh mục

Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2021, các quy định về thẻ tạm trú cho người nước ngoài, điều kiện cấp thẻ tạm trú, hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, sau khi nộp hồ sơ cấp thẻ tạm trú mất khoảng 05-07 ngày làm việc sẽ có kết quả

Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2021 là việc người nước ngoài trả lại thẻ tạm trú cũ và nộp đơn xin cấp một chiếc thẻ tạm trú mới tại Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh.

Thủ tục thu hồi thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bạn cần giải đáp các thắc mắc về thủ tục thu hồi thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 03.861.89.861 Hồ sơ trả thẻ tạm trú cho người nước ngoài, thủ tục hủy thẻ tạm trú cho người nước ngoài, mẫu công văn đề nghị hủy thẻ tạm trú

Một số trường hợp cần thu hồi thẻ tạm trú và mẫu công văn thu hồi thẻ tạm trú

Công văn đề nghị thu hồi thẻ tạm trú của các tổ chức, cá nhân bao gồm các nội dung sau: – Thông tin về tổ chức, cá nhân mời bảo lãnh cùng với lý do, mục đích bảo lãnh người nước ngoài trước đó – Thông tin về người lao động nước ngoài: Họ và tên, năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, số thẻ tạm trú, thời hạn thẻ tạm trú

Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2020 - 2021, mức thu phí cấp thẻ tạm trú, lệ phí cấp thẻ tạm trú 02 năm, 03 năm, 05 năm cho người nước ngoài là bao nhiêu?

Thời hạn thẻ tạm trú là bao lâu ?

Thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài được quy định tại Khoản 16 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 (có hiệu lực từ 01/07/2020) Gia hạn thẻ tạm trú khi nào

© 2022 Công ty Tư vấn Thị thực Việt Nam - Dịch vụ xin visa, gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam - Hotline: 03.861.89.861