Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự bằng đại học, kinh nghiệm làm việc, giấy tờ, tài liệu cho người Hàn Quốc

21/12/2021

Quá trình hợp pháp hóa lãnh sự bằng đại học, kinh nghiệm làm việc, giấy tờ cho người nước ngoài sẽ bao gồm các bước, quy trình, thủ tục tương tự nhau. Bài viết này sẽ Hướng dẫn quy trình hợp pháp hóa lãnh sự bằng đại học, kinh nghiệm làm việc, giấy tờ cho người Hàn Quốc để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

  • Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Hàn Quốc
  • Quy trình hợp pháp hóa lãnh sự 
  • Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Hàn Quốc
  • Hợp pháp hóa lãnh sự mất bao lâu ?
  • Lệ phí hợp pháp hóa lãnh sự
  • Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự bằng đại học, kinh nghiệm làm việc, giấy tờ, tài liệu cho người Hàn Quốc

Trong quá trình làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, một số giấy tờ mang ngôn ngữ nước ngoài như: Bằng đại học, xác nhận chuyên gia, kinh nghiệm làm việc, giấy khám sức khỏe,..để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam thì cần phải hợp pháp hóa lãnh sự, khi đó giấy tờ, tài liệu đó mới có thể sử dụng được để làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Hợp pháp hóa lãnh sự là gì ?

- Trước tiên để hiểu được quy trình hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ nước ngoài tại Việt Nam thì cần phải hiểu được khái niệm Hợp pháp hóa lãnh sự là gì, chúng tôi sẽ trình bày như sau:

Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

Ảnh: Dấu chứng nhận hợp pháp hóa giấy tờ được phép sử dụng tại Việt Nam

Hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ Hàn Quốc như: Bằng đại học, giấy khám sức khỏe, kinh nghiệm làm việc,..có thể thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam tại Hàn Quốc  (Đại Sứ Quán Việt Nam tại Hàn Quốc) và cũng có thể thực hiện tại Bộ Ngoại Giao tại Việt Nam.

Ngôn ngữ được chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự

- Lưu ý duy nhất về ngôn ngữ giấy tờ sử dụng để đem hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam đó chính là: Các giấy tờ, tài liệu này phải được dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh nếu như các giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng thứ tiếng trên.

- Tức là nếu các giấy tờ tài liệu có ngôn ngữ khác thì cần phải dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt để sử dụng và gửi kèm theo bản gốc để đối chiếu.

Chi phí chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự

- Người đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự phải nộp lệ phí.

- Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, người đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự phải trả cước phí bưu điện hai chiều.

Quy định tại Thông tư 157/2016/TT-BTC về lệ phí chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Thời gian hợp pháp hóa lãnh sự

- Thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc.

Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ Hàn Quốc tại Việt Nam

- Có 2 hình thức để hợp pháp hóa lãnh sự bằng đại học Hàn Quốc, kinh nghiệm làm việc Hàn Quốc tại Việt Nam: Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Hàn Quốc tại Bộ Ngoại Giao và Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Hàn Quốc tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở Hàn Quốc (ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc)

- Hình thức Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ tại Bộ Ngoại Giao thì người Hàn Quốc phải trực tiếp lên Bộ Ngoại Giao để làm việc.

Xem chi tiết: Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự bằng đại học, kinh nghiệm làm việc 

- Ngoài ra để người Hàn Quốc không phải trực tiếp lên các Cơ quan đại diện xin hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, thì người Hàn Quốc có thể thực hiện trình tự hợp pháp hóa lãnh sự tại ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc nhờ ủy quyền.

Trình tự hợp pháp hóa lãnh sự bằng đại học Hàn Quốc, kinh nghiệm làm việc Hàn Quốc tại ĐSQ Việt Nam ở Hàn Quốc như sau:

Bước 1: Xin tem, dấu tại cơ quan ngoại giao Hàn Quốc

Người nước ngoài tới cơ quan ngoại giao có thẩm quyền của Hàn Quốc xin xác nhận bằng tem, con dấu của cơ quan ngoại giao.

Cơ quan ngoại giao sẽ đóng con dấu, chữ ký, chức danh trong chứng nhận tài liệu hợp lệ.

Bước 2: Hợp pháp hóa lãnh sự tại ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc

Hồ sơ gồm:

+) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;

+) 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

+) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được chứng nhận bởi Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam kiêm nhiệm;

+) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt, tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài mà cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể hiểu được, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

- Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản để lưu tại Cơ quan đại diện.

- Cơ quan đại diện thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự sẽ đối chiếu con dấu, chữ ký, chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài với mẫu con dấu, mẫu chữ ký, chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho ĐSQ được cấp ở Bước 1.

Trường hợp: Nếu người Hàn Quốc hiện tại đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam mà không muốn về nước do diễn biến phức tạp của Covid-19 để thực hiện quá trình hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Hàn Quốc, hãy liên hệ với chúng tôi để được giúp đỡ, yêu cầu: Bản Scan Bằng đại học, Kinh nghiệm làm việc, giấy tờ tài liệu được cấp tại Hàn Quốc cần hợp pháp hóa lãnh sự.

Hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 03.861.89.861 để được hỗ trợ các vấn đề liên quan đến thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ, tài liệu Hàn Quốc tại Việt Nam

Cùng danh mục

08 Điểm mới quan trọng nhất về Thủ tục cấp Giấy phép lao động 2021

Bộ Luật Lao động 2019 đã thay đổi rất nhiều quy định về lao động, trong đó có lao động nước ngoài. Hướng dẫn thi hành một số quy định về lao động nước ngoài là Nghị định 152/2020, sẽ có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2021. Dưới đây, sẽ là tổng hợp một số điểm thay đổi quan trọng.

Hướng dẫn xin giấy Xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Doanh nghiệp nơi người nước ngoài làm việc sẽ làm thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Thời hạn xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm

Hướng dẫn xin công văn chấp thuận sử dụng lao động người nước ngoài theo luật mới

Thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau: Đối với doanh nghiệp lần đầu giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cần chuẩn bị và nộp các hồ sơ sau: - Doanh nghiệp lập báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài theo Mẫu số 01 -  Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho Nhà quản lý

Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của doanh nghiệp. Người nước ngoài được doanh nghiệp thuê làm nhà quản lý phải xin cấp phép lao động theo quy định

Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho Lao động kỹ thuật

Lao động kỹ thuật người nước ngoài được định nghĩa là người nước ngoài được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo ở nước ngoài.

© 2022 Công ty Tư vấn Thị thực Việt Nam - Dịch vụ xin visa, gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam - Hotline: 03.861.89.861